|
|
|
|
|
Mục tiêu và nội dung Chương trình giáo dục nhà trẻ
Wed, 06/16/2010 - 17:27 — mamnonvinh
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRẺ
A. MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm- xã hội và thẩm mĩ.
I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.
- Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi.
- Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể).
- Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay.
- Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.
II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
- Có sự nhạy cảm của các giác quan.
- Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản.
- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc.
III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
- Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.
- Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói.
- Hồn nhiên trong giao tiếp.
IV. PHÁT TRIỂN TÌNHCẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ
- Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi.
- Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.
- Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.
- Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…
B. NỘI DUNG
I. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
1. Tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
|
Nhóm tuổi
|
Chế độ ăn
|
Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng/ ngày/trẻ
|
Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ (chiếm 60-70% nhu cầu cả ngày)
|
|
3 - 6 tháng
|
Bú mẹ
|
555 Kcal
|
333 -388,5 Kcal
|
|
6 - 12 tháng
|
Bú mẹ + ăn bột
|
710 Kcal
|
426 - 497 Kcal
|
|
12 - 18 tháng
|
Ăn cháo + bú mẹ
|
1180 Kcal
|
708-826 Kcal
|
|
18 - 24 tháng
|
Cơm nát + bú mẹ
|
|
24 - 36 tháng
|
Cơm thường
|
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu hai bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25 % đến 30% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày.
+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 35 - 40 % năng lượng khẩu phần.
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45 – 53 % năng lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít / trẻ / ngày (kể cả nước trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.
2. Tổ chức ngủ
Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:
- Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 - 120 phút.
- Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90 -120 phút.
- Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút.
3. Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân.
- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
- Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.
II. GIÁO DỤC
1. Giáo dục phát triển thể chất
a) Phát triển vận động
- Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
- Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu.
- Tập các cử động bàn tay, ngón tay.
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
- Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.
- Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ.
- Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn.
Nội dung giáo dục theo độ tuổi
a) Phát triển vận động
|
Nội dung
|
3 - 12 tháng tuổi
|
12 - 24 tháng tuổi
|
24 - 36 tháng tuổi
|
|
3 - 6 tháng tuổi
|
6 - 12 tháng tuổi
|
12 - 18 tháng tuổi
|
18 - 24 tháng tuổi
|
|
1. Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
|
Tập thụ động:
|
Tập thụ động:
|
Tập thụ động:
|
Hô hấp: tập hít thở.
|
Hô hấp: tập hít vào, thở ra.
|
|
-Tay: co, duỗi tay.
|
-Tay: co, duỗi, đưa lên cao, bắt chéo tay trước ngực.
|
-Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang.
|
-Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau.
|
-Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.
|
|
|
|
|
-Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.
|
-Lưng, bụng, lườn:
cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.
|
-Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên.
|
|
|
- Chân: co duỗi chân.
|
-Chân: co duỗi chân, nâng 2 chân duỗi thẳng.
|
-Chân: ngồi, chân dang sang 2 bên, nhấc cao từng chân, nhấc cao 2 chân..
|
- Chân: dang sang 2 bên, ngồi xuống, đứng lên.
|
-Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân..
|
|
2. Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu
|
-Tập lẫy.
-Tập trườn.
|
-Tập trườn, xoay người theo các hướng.
-Tập bò.
|
-Tập trườn, bò qua vật cản.
|
- Tập bò, trườn:
+ Bò, trườn tới đích.
+ Bò chui (dưới dây/ gậy kê cao).
|
- Tập bò, trườn:
+ Bò thẳng hướng và có vật trên lưng.
+ Bò chui qua cổng.
+ Bò, trườn qua vật cản.
|
|
|
-Tập ngồi.
-Tập đứng, đi.
|
-Tập đi.
-Ngồi lăn, tung bóng.
|
- Tập đi, chạy:
+ Đi theo hướng thẳng.
+ Đi trong đường hẹp.
+ Đi bước qua vật cản.
|
- Tập đi, chạy:
+ Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp.
+ Đi có mang vật trên tay.
+ Chạy theo hướng thẳng.
+ Đứng co 1 chân.
|
|
|
|
|
- Tập bước lên, xuống bậc thang.
- Tập tung, ném:
+ Ngồi lăn bóng.
+ Đứng ném, tung bóng.
|
- Tập nhún bật:
+ Bật tại chỗ.
+ Bật qua vạch kẻ.
- Tập tung, ném, bắt:
+ Tung - bắt bóng cùng cô.
+ Ném bóng về phía trước.
+ Ném bóng vào đích.
|
|
3. Tập các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay- mắt
|
-Xoè và nắm bàn tay.
-Cầm, nắm, lắc đồ vật, đồ chơi.
|
-Vẫy tay, cử động các ngón tay.
-Cầm, nắm lắc, đập đồ vật.
- Cầm bỏ vào, lấy ra, buông thả, nhặt đồ vật.
-Chuyển vật từ tay này sang tay kia.
|
-Xoay bàn tay và cử động các ngón tay.
-Gõ, đập, cầm, bóp đồ vật.
-Đóng mở nắp không ren.
-Tháo lắp, lồng hộp.
-Xếp chồng 2-3 khối.
|
-Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay.
-Cầm, bóp, gõ, đóng đồ vật.
-Đóng mở nắp có ren.
-Tháo lắp, lồng hộp tròn, vuông.
-Xếp chồng 4-5 khối.
-Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón tay.
|
- Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé.
-Đóng cọc bàn gỗ.
- Nhón nhặt đồ vật.
-Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây.
-Chắp ghép hình.
-Chồng, xếp 6-8 khối.
-Tập cầm bút tô, vẽ.
- Lật mở trang sách.
|
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ
|
Nội dung
|
3 - 12 tháng tuổi
|
12 - 24 tháng tuổi
|
24 - 36 tháng tuổi
|
|
3 - 6 tháng tuổi
|
6 - 12 tháng tuổi
|
12 - 18 tháng tuổi
|
18 - 24 tháng tuổi
|
|
1. Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt
|
- Tập uống bằng thìa.
|
- Làm quen chế độ ăn bột nấu với các loại thực phẩm khác nhau.
|
- Làm quen chế độ ăn cháo nấu với các thực phẩm khác nhau.
|
- Làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau.
|
- Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau.
- Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ăn uống.
|
|
- Làm quen chế độ ngủ 3 giấc.
|
- Làm quen chế độ ngủ 2 giấc.
|
- Làm quen chế độ ngủ 1 giấc.
|
- Luyện thói quen ngủ 1 giấc trưa.
|
|
|
- Tập một số thói quen vệ sinh tốt:
+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.
+ “Gọi" cô khi bị ướt, bị bẩn.
|
- Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định.
|
|
2. Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ
|
|
- Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng cốc.
- Tập ngồi vào bàn ăn.
- Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.
|
- Tập tự phục vụ:
+ Xúc cơm, uống nước.
+ Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt.
+ Chuẩn bị chỗ ngủ.
- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.
|
|
|
Tập ngồi bô khi đi vệ sinh.
|
- Tập ra ngồi bô khi có nhu cầu vệ sinh.
|
- Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định.
|
|
|
- Làm quen với rửa tay, lau mặt.
|
- Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt.
|
|
3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn
|
|
- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.
- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh.
|
2. Giáo dục phát triển nhận thức
a) Luyện tập và phối hợp các giác quan
Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác.
b) Nhận biết
- Tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể của con người.
- Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi,
phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ.
- Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa, quả quen thuộc với trẻ.
- Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh), kích thước (to - nhỏ), hình dạng (tròn, vuông),
số lượng (một - nhiều) và vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ.
- Bản thân và những người gần gũi.
Nội dung giáo dục theo độ tuổi
|
Nội dung
|
3 – 12 tháng tuổi
|
12 - 24 tháng tuổi
|
24 - 36 tháng tuổi
|
|
1. Luyện tập và phối hợp các giác quan:
Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác
|
- Nhìn theo người/vật chuyển động có khoảng cách gần với trẻ.
-Nhìn các đồ vật, tranh ảnh có màu sắc sặc sỡ.
-Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh có khoảng cách gần với trẻ.
|
- Tìm đồ chơi vừa mới cất giấu.
-Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh.
|
- Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.
-Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.
-Sờ nắn, nhìn, ngửi ... đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.
|
|
-Sờ, lắc đồ chơi và nghe âm thanh.
|
-Sờ nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm thanh.
|
-Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn (nhẵn) - xù xì.
|
|
2. Nhận biết:
-Một số bộ phận của cơ thể con người
|
-Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng.
|
-Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.
|
-Tên, chức năng chính một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.
|
|
-Một số đồ dùng, đồ chơi.
- Một số phương tiện giao thông quen thuộc
|
-Tên đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
|
-Tên, đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
|
-Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
|
|
|
-Tên của phương tiện giao thông gần gũi.
|
-Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao thông gần gũi.
|
|
-Một số con vật, hoa, quả quen thuộc
|
|
-Tên và một vài đặc điểm nổi bật của con vật, quả quen thuộc.
|
-Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quen thuộc.
|
|
- Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian
|
|
-Màu đỏ, xanh.
-Kích thước to - nhỏ.
|
-Màu đỏ, vàng, xanh.
-Kích thước to - nhỏ.
-Hình tròn, hình vuông.
-Vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ.
-Số lượng một - nhiều.
|
|
- Bản thân, người gần gũi
|
-Tên của bản thân.
|
-Tên của bản thân.
-Hình ảnh của bản thân trong gương.
-Đồ chơi, đồ dùng của bản thân.
|
-Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân.
-Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/lớp.
|
|
-Tên của một số người thân gần gũi trong gia đình, nhóm lớp.
|
-Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.
-Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/ lớp.
|
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
a) Nghe
- Nghe các giọng nói khác nhau.
- Nghe, hiểu các từ và câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc và một số loại câu hỏi đơn giản.
- Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao có nội dung phù hợp với độ tuổi.
b) Nói
- Phát âm các âm khác nhau.
- Trả lời và đặt một số câu hỏi đơn giản.
- Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói.
c) Làm quen với sách
- Mở sách, xem và gọi tên sự vật, hành động của các nhân vật trong tranh.
Nội dung giáo dục theo độ tuổi
|
Nội dung
|
3 - 12 tháng tuổi
|
12 - 24 tháng tuổi
|
24 - 36 tháng tuổi
|
|
1. Nghe
|
-Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau.
|
|
-Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.
|
|
-Nghe các câu nói đơn giản trong giao tiếp hằng ngày.
-Nghe các câu hỏi: ...đâu? (ví dụ: tay đâu? chân đâu? mũi đâu?...).
|
-Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói.
-Nghe các câu hỏi: ở đâu?, con gì?,... thế nào? (gà gáy thế nào?), cái gì? làm gì?
|
-Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.
-Nghe các câu hỏi: cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu? như thế nào?
|
|
-Nghe các bài hát, đồng dao, ca dao.
|
-Nghe các bài hát, bài thơ, đồng dao, ca dao, chuyện kể đơn giản theo tranh.
|
-Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn.
|
|
2. Nói
|
-Phát âm các âm bập bẹ khác nhau.
|
- Phát âm các âm khác nhau.
|
|
-Bắt chước các âm khác nhau của người lớn.
|
-Gọi tên các đồ vật, con vật, hành động gần gũi.
|
-Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp.
|
|
-Nói một vài từ đơn giản.
|
-Trả lời và đặt câu hỏi: con gì?, cái gì?, làm gì?
|
-Trả lời và đặt câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm gì?, tại sao?...
|
|
-Thể hiện nhu cầu bằng các âm bập bẹ hoặc từ đơn giản kết hợp với động tác, cử chỉ, điệu bộ.
|
-Thể hiện nhu cầu, mong muốn của mình bằng câu đơn giản.
|
-Thể hiện nhu cầu, mong muốn và hiểu biết bằng 1-2 câu đơn giản và câu dài.
|
|
|
-Đọc theo, đọc tiếp cùng cô tiếng cuối của câu thơ.
|
-Đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng.
|
|
|
|
-Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý.
|
|
|
|
-Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn.
|
|
3. Làm quen với sách
|
|
Mở sách, xem tranh và chỉ vào các nhân vật, sự vật trong tranh.
|
-Lắng nghe khi người lớn đọc sách.
-Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động gần gũi trong tranh.
|
4. Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ
a) Phát triển tình cảm
- Ý thức về bản thân.
- Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc.
b) Phát triển kỹ năng xã hội
- Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi.
- Hành vi văn hoá và thực hiện các quy định đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt.
c) Phát triển cảm xúc thẫm mĩ
- Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc.
- Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh.
Nội dung giáo dục theo độ tuổi
|
Nội dung
|
3 - 12 tháng tuổi
|
12 - 24 tháng tuổi
|
24 - 36 tháng tuổi
|
|
1. Phát triển tình cảm
Ý thức về bản thân
|
Chơi với bàn tay, bàn chân của bản thân.
|
Nhận biết tên gọi, hình ảnh bản thân.
|
-Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân.
-Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình
-Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên.
|
|
- Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc
|
Tập biểu hiện tình cảm, cảm xúc: cười, đùa với cô.
|
Biểu lộ cảm xúc khác nhau với những người xung quanh.
|
-Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận.
|
|
2. Phát triển kĩ năng xã hội
- Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi.
|
-Giao tiếp với cô bằng âm thanh, hành động, cử chỉ.
|
-Giao tiếp với cô và bạn.
|
-Giao tiếp với những người xung quanh.
-Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn.
|
|
|
-Chơi với đồ chơi/ đồ vật.
|
-Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
- Quan tâm đến các vật nuôi.
|
-Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
-Quan tâm đến các vật nuôi.
|
|
- Hành vi văn hoá giao tiếp đơn giản
|
Làm theo cô: chào, tạm biệt.
|
Tập thực hiện một số hành vi giao tiếp, như: chào, tạm biệt, cảm ơn. Nói từ “ạ”, “dạ”.
|
-Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, ‘vâng ạ”; chơi cạnh bạn, không cấu bạn.
-Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi qui định.
|
|
3. Phát triển cảm xúc thẩm mỹ
- Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc
|
-Nghe âm thanh của một số đồ vật, đồ chơi.
-Nghe hát ru, nghe nhạc.
|
-Nghe hát, nghe nhạc, nghe âm thanh của các nhạc cụ.
-Hát theo và tập vận động đơn giản theo nhạc.
|
-Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe âm thanh của các nhạc cụ.
-Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc.
|
|
- Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh
|
|
-Tập cầm bút vẽ.
-Xem tranh.
|
-Vẽ các đường nét khác nhau, di mầu, xé, vò, xếp hình.
-Xem tranh.
|
- Kế hoạch giáo dục từ 9/4/2012 đến 18/5/2012, độ tuổi mẫu giáo lớn (lớp 5A, 5B)
- Kế hoạch giáo dục từ 23/4/2012 đến 18/5/2012, độ tuổi mẫu giáo nhỡ (lớp 4A, 4B, 4C, 4D)
- Kế hoạch giáo dục từ 23/4/2012 đến 18/5/2012, độ tuổi mẫu giáo bé (lớp 3A, 3B, 3C)
- Kế hoạch giáo dục từ 30/4/2012 đến 18/5/2012, độ tuổi nhà trẻ (lớp 2A)
- Kế hoạch giáo dục từ 19/3/2012 đến 06/4/2012, độ tuổi mẫu giáo lớn (lớp 5A, 5B)
- 5
- Kế hoạch giáo dục từ 26/3/2012 đến 20/4/2012, độ tuổi mẫu giáo bé (lớp 3A, 3B, 3C)
- Kế hoạch giáo dục từ 26/3/2012 đến 27/4/2012, độ tuổi nhà trẻ (lớp 2A)
- 2
- Kế hoạch giáo dục từ 20/02/2012 đến 23/3/2012, độ tuổi mẫu giáo nhỡ (lớp 4A, 4B, 4C, 4D)
|
|
|
|
|
|
|