Mục tiêu và nội dung Chương trình giáo dục nhà trẻ

 

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRẺ
 
A. MỤC TIÊU
Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm- xã hội và thẩm mĩ.
I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
-        Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
-        Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.
-        Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi.
-        Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể).
-        Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay.
-        Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.
II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
-        Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
-        Có sự nhạy cảm của các giác quan.
-        Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản. 
-        Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi quen thuộc.
III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
-        Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói.
-        Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ.
-        Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu.
-        Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói.
-        Hồn nhiên trong giao tiếp.
IV. PHÁT TRIỂN TÌNHCẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ
-        Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những ngư­ời gần gũi.
-        Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi.
-        Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.
-        Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…
B. NỘI DUNG
I. NUÔI D­ƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
1. Tổ chức ăn
-        Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
Nhóm tuổi
Chế độ ăn
Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng/ ngày/trẻ
Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại cơ sở giáo dục mầm non/ngày/trẻ (chiếm 60-70% nhu cầu cả ngày)
3 - 6 tháng
Bú mẹ
555 Kcal
333 -388,5 Kcal
6 - 12 tháng
Bú mẹ + ăn bột
710 Kcal
426 - 497 Kcal
12 - 18 tháng
Ăn cháo + bú mẹ
 
1180 Kcal
 
708-826 Kcal
18 - 24 tháng
Cơm nát + bú mẹ
24 - 36 tháng
Cơm thường
 
-        Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu hai bữa chính và một bữa phụ.
+        Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25 % đến 30% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày.
+        Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:
        Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 35 - 40 % năng lượng khẩu phần.
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45 – 53 % năng lượng khẩu phần.
-        Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít / trẻ / ngày (kể cả nước trong thức ăn).
-        Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.
2. Tổ chức ngủ
Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:
-        Trẻ từ 3 đến 12 tháng ngủ 3 giấc, mỗi giấc khoảng 90 - 120 phút.
-        Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90 -120 phút.
-        Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút.
3. Vệ sinh
-        Vệ sinh cá nhân.
-        Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
-        Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
-        Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
-        Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.
II. GIÁO DỤC
1. Giáo dục phát triển thể chất
a) Phát triển vận động
-        Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
-        Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu.
-        Tập các cử động bàn tay, ngón tay.
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
-        Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.                 
-        Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ.
-        Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn.
Nội dung giáo dục theo độ tuổi
a) Phát triển vận động
Nội dung
3 - 12 tháng tuổi
12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
3 - 6 tháng tuổi
6 - 12 tháng tuổi
12 - 18 tháng tuổi
18 - 24 tháng tuổi
1. Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
 
Tập thụ động:
Tập thụ động:
Tập thụ động:
Hô hấp: tập hít thở.
Hô hấp: tập hít vào, thở ra.
-Tay: co, duỗi tay.
-Tay: co, duỗi, đưa lên cao, bắt chéo tay trước ngực.
-Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang.
 
-Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau.
-Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.
 
 
 
 
 
-Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.
 
-Lưng, bụng, lườn:
cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.
-Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên.
 
 
-   Chân: co duỗi chân.
 
-Chân: co duỗi chân, nâng 2 chân duỗi thẳng.
-Chân: ngồi, chân dang sang 2 bên, nhấc cao từng chân, nhấc cao 2 chân..
-   Chân: dang sang 2 bên, ngồi xuống, đứng lên.
 
-Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân..
 
2. Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu
-Tập lẫy.
-Tập trườn.
 
-Tập trườn, xoay người theo các hướng.
-Tập bò.
 
-Tập trườn, bò qua vật cản.
 
- Tập bò, trườn:
+ Bò, trườn tới đích.
+ Bò chui (dưới dây/ gậy kê cao).
- Tập bò, trườn:
+ Bò thẳng hướng và có vật trên lưng.
+ Bò chui qua cổng.
+ Bò, trườn qua vật cản.
 
-Tập ngồi.
-Tập đứng, đi.
 
-Tập đi.
-Ngồi lăn, tung bóng.
 
- Tập đi, chạy:
+ Đi theo hướng thẳng.
+ Đi trong đường hẹp.
+ Đi bước qua vật cản.
- Tập đi, chạy:
+ Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp.
+ Đi có mang vật trên tay.
+ Chạy theo hướng thẳng.     
+  Đứng co 1 chân.
 
 
 
- Tập bước lên, xuống bậc thang.
- Tập   tung, ném:
+ Ngồi lăn bóng.
+ Đứng ném, tung bóng.
- Tập nhún bật:
+  Bật tại chỗ.
+ Bật qua vạch kẻ.
-  Tập tung, ném, bắt:
+ Tung - bắt bóng cùng cô.
+  Ném bóng về phía trước.
+ Ném bóng vào đích. 
3. Tập các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay- mắt
 
 
 
 
 
 
-Xoè và nắm bàn tay.
-Cầm, nắm, lắc đồ vật, đồ chơi.
   
-Vẫy tay, cử động các ngón tay.
-Cầm, nắm lắc, đập đồ vật.
- Cầm bỏ vào, lấy ra, buông thả, nhặt đồ vật.
-Chuyển vật từ tay này sang tay kia.
 
-Xoay bàn tay và cử động các ngón tay.
-Gõ, đập, cầm, bóp đồ vật.
-Đóng mở nắp không ren.
-Tháo lắp, lồng hộp.
-Xếp chồng 2-3 khối.
-Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay.
-Cầm, bóp, gõ, đóng đồ vật.
-Đóng mở nắp có ren.
-Tháo lắp, lồng hộp tròn, vuông.
-Xếp chồng 4-5 khối.
-Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón tay.
-    Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé.
-Đóng cọc bàn gỗ.
- Nhón nhặt đồ vật.
-Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây.
-Chắp ghép hình.
-Chồng, xếp 6-8 khối.
-Tập cầm bút tô, vẽ.
- Lật mở trang sách.
 
 
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ
 
Nội dung
3 - 12 tháng tuổi
12 - 24 tháng tuổi
 
24 - 36 tháng tuổi
3 - 6 tháng tuổi
6 - 12 tháng tuổi
12 - 18 tháng tuổi
18 - 24 tháng tuổi
 
1. Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt
-       Tập uống bằng thìa.
-      Làm quen chế độ ăn bột nấu với các loại thực phẩm khác nhau.
-        Làm quen chế độ ăn cháo nấu với các thực phẩm khác nhau.
-        Làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau.
-        Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau.
-        Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ăn uống.
-        Làm quen chế độ ngủ 3 giấc.
 
-        Làm quen chế độ ngủ   2 giấc.
-        Làm quen chế độ ngủ 1 giấc.
-        Luyện thói quen ngủ 1 giấc trưa.
 
-        Tập một số thói quen vệ sinh tốt:
+  Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.
+  “Gọi" cô khi bị ướt, bị bẩn.
-                Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định.
 
2. Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khoẻ
 
-    Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng cốc.
-    Tập ngồi vào bàn ăn.
-    Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.
-         Tập tự phục vụ:
+ Xúc cơm, uống nước.
+ Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt.
+ Chuẩn bị chỗ ngủ.
-        Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.
 
Tập ngồi bô khi đi vệ sinh.
-        Tập ra ngồi bô khi có nhu cầu vệ sinh.
-        Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định.
 
-        Làm quen với rửa tay, lau mặt.
-        Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt.
3. Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn
 
-        Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.
-        Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh.
 
2. Giáo dục phát triển nhận thức
a) Luyện tập và phối hợp các giác quan
Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác.
b) Nhận biết
-        Tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể của con người.
-        Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi,
phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ.
-        Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa, quả quen thuộc với trẻ.
-        Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh), kích thước (to - nhỏ), hình dạng (tròn, vuông),
số lượng (một - nhiều) và vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ.
-        Bản thân và những người gần gũi.
Nội dung giáo dục theo độ tuổi
Nội dung
3 – 12 tháng tuổi
12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
1. Luyện tập và phối hợp các giác quan:
Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác
 
- Nhìn theo người/vật chuyển động có khoảng cách gần với trẻ.
-Nhìn các đồ vật, tranh ảnh có màu sắc sặc sỡ.
-Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh có khoảng cách gần với trẻ.
- Tìm đồ chơi vừa mới cất giấu.
-Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh.
 
- Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.
-Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.
-Sờ nắn, nhìn, ngửi ... đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.
-Sờ, lắc đồ chơi và nghe âm thanh.
-Sờ nắn, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm thanh.
-Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn (nhẵn) - xù xì.
2. Nhận biết:
-Một số bộ phận của cơ thể con người
 
-Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng.
 
-Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.
 
-Tên, chức năng chính một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.
-Một số đồ dùng, đồ chơi.
 
 
- Một số phương tiện giao thông quen thuộc
-Tên đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
-Tên, đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
-Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
 
-Tên của phương tiện giao thông gần gũi.
-Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao thông gần gũi.
-Một số con vật, hoa, quả quen thuộc
 
 
-Tên và một vài đặc điểm nổi bật của con vật, quả quen thuộc.
-Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quen thuộc.
- Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian
 
-Màu đỏ, xanh.
-Kích thước to - nhỏ.
-Màu đỏ, vàng, xanh.
-Kích thước to - nhỏ.
-Hình tròn, hình vuông.
-Vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ.
-Số lượng một - nhiều.
- Bản thân, người gần gũi
-Tên của bản thân.
 
 
-Tên của bản thân.
-Hình ảnh của bản thân trong gương.
-Đồ chơi, đồ dùng của bản thân.
-Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân.
-Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/lớp.
-Tên của một số người thân gần gũi trong gia đình, nhóm lớp.
-Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.
-Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/ lớp.
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
a) Nghe
-        Nghe các giọng nói khác nhau.
-        Nghe, hiểu các từ và câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc và một số loại câu hỏi đơn giản.
-        Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao có nội dung phù hợp với độ tuổi.
b) Nói
-        Phát âm các âm khác nhau.
-        Trả lời và đặt một số câu hỏi đơn giản.
-        Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói.
c) Làm quen với sách
-        Mở sách, xem và gọi tên sự vật, hành động của các nhân vật trong tranh.
Nội dung giáo dục theo độ tuổi
Nội dung
3 - 12 tháng tuổi
12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
 
1. Nghe
-Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau.
-Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.
-Nghe các câu nói đơn giản trong giao tiếp hằng ngày.
-Nghe các câu hỏi: ...đâu? (ví dụ: tay đâu? chân đâu? mũi đâu?...).
-Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói.
-Nghe các câu hỏi: ở đâu?, con gì?,... thế nào? (gà gáy thế nào?), cái gì? làm gì?
-Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.
-Nghe các câu hỏi: cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu? như thế nào?
-Nghe các bài hát, đồng dao, ca dao.
-Nghe các bài hát, bài thơ, đồng dao, ca dao, chuyện kể đơn giản theo tranh.
-Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn.
 
2. Nói
-Phát âm các âm bập bẹ khác nhau.
-        Phát âm các âm khác nhau.
 
-Bắt chước các âm khác nhau của người lớn.
-Gọi tên các đồ vật, con vật, hành động gần gũi.
-Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp.
-Nói một vài từ đơn giản.
-Trả lời và đặt câu hỏi: con gì?, cái gì?, làm gì?
-Trả lời và đặt câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm gì?, tại sao?...
-Thể hiện nhu cầu bằng các âm bập bẹ hoặc từ đơn giản kết hợp với động tác, cử chỉ, điệu bộ. 
-Thể hiện nhu cầu, mong muốn của mình bằng câu đơn giản.
-Thể hiện nh­u cầu, mong muốn và hiểu biết bằng 1-2 câu đơn giản và câu dài.
 
-Đọc theo, đọc tiếp cùng cô tiếng cuối của câu thơ.
-Đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng.
 
 
-Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý.
 
 
-Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn.
 
3. Làm quen với sách
 
    Mở sách, xem tranh và chỉ vào các nhân vật, sự vật trong tranh.
-Lắng nghe khi người lớn đọc sách.
-Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động gần gũi trong tranh.
 
4. Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ
a) Phát triển tình cảm
-        Ý thức về bản thân.
-        Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc.
b) Phát triển kỹ năng xã hội
-        Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi.
-        Hành vi văn hoá và thực hiện các quy định đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt.
 c) Phát triển cảm xúc thẫm mĩ
-        Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc.
-        Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh.
Nội dung giáo dục theo độ tuổi
Nội dung
3 - 12 tháng tuổi
12 - 24 tháng tuổi
24 - 36 tháng tuổi
 
1. Phát triển tình cảm 
Ý thức về bản thân
 
    Chơi với bàn tay, bàn chân của bản thân.
 
 Nhận biết tên gọi, hình ảnh bản thân.
 
 
-Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân.
-Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình
-Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên.
- Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc
 Tập biểu hiện tình cảm, cảm xúc: cười, đùa với cô.
 Biểu lộ cảm xúc khác nhau với những người xung quanh.
-Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận.
2. Phát triển kĩ năng xã hội
- Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi.
-Giao tiếp với cô bằng âm thanh, hành động, cử chỉ.
 
-Giao tiếp với cô và bạn.
 
-Giao tiếp với những người xung quanh.
-Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn.
 
-Chơi với đồ chơi/ đồ vật.
 
-Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
- Quan tâm đến các vật nuôi.
-Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
-Quan tâm đến các vật nuôi.
- Hành vi văn hoá giao tiếp đơn giản
   Làm theo cô: chào, tạm biệt.
 
   Tập thực hiện một số hành vi giao tiếp, như: chào, tạm biệt, cảm ơn. Nói từ “ạ”, “dạ”.
-Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, ‘vâng ạ”; chơi cạnh bạn, không cấu bạn.
-Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi qui định.
3. Phát triển cảm xúc thẩm mỹ
- Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc
 
-Nghe âm thanh của một số đồ vật, đồ chơi. 
-Nghe hát ru, nghe nhạc.
 
 
-Nghe hát, nghe nhạc, nghe âm thanh của các nhạc cụ.
-Hát theo và tập vận động đơn giản theo nhạc.
 
-Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe âm thanh của các nhạc cụ.
-Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc.
- Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh
 
-Tập cầm bút vẽ.
 
-Xem tranh.
-Vẽ các đường nét khác nhau, di mầu, xé, vò, xếp hình.
-Xem tranh.
 
 
 

 

телефонный справочник как узнать телефон по адресу в нижнем новгороде как узнать телефон по адресу в санкт-петербурге cell phone tracker 5500 здесь тут алгебра 10 клас мерзляк решебник скачать решебник бесплатно по тоэ в г москве по адресу узнать телефон справочник домашних телефонов тамбова cell phone tracker on computer программа физика 11 класс пинский решебник справочник адресов жителей кемерово онлайн дженерик на сайте sitemap